CÔNG TY TNHH VẠN XUÂN, Niềm Tin và Sức Sống

Đề Tài Nghiên Cứu Lâm Sàng Thuốc Superyin (trang 01)

18/08/2017

 

Đề Tài Nghiên Cứu Lâm Sàng Thuốc Superyin

 (trang 01)

1 - Mục tiêu .
    Đánh giá hiệu quả tác dụng trên lâm sàng của chế phẩm viên nang ĐBA sau khi chuyển dạng trong điều trị chứng âm hư hỏa vượng .
    Hiệu quả của thuốc được biểu hiện qua sự thay đổi các triệu chứng lâm sàng .
2 - Thiết kế nghiên cứu .
    Nghiên cứu bằng phương pháp mở không có lô chứng
4 - Dân số nghiên cứu :        Bệnh nhân
5 - Cỡ mẩu :                30 bệnh nhân
6 - Tiêu chuẩn chọn bệnh
    Tất cả các bệnh nhân có biểu hiện chứng âm hư hỏa vượng theo tứ chẩn
a- Vọng chẩn :
    Gầy ốm, vẻ mặt hốc hác, mặt đỏ, mắt đỏ, gò má đỏ .  Lưỡi đỏ, khô, rêu vàng khô hoặc rêu
b-Văn chẩn:
-    Hơi thở khô, Tiếng nói khàn ,Ho khan
c - Vấn chẩn :
-    Ăn nhiều, Uống nhiều, Tiêu bón, Tiểu nhiều, Họng khô, Ngủ ít, Hay quên, Nóng nực, Bứt rứt, vật vã, Sốt hâm hấp, Chóng mặt, hoa mắt, Nhức đầu, U tai, Dễ cáu gắt, Mồ hôi trộm, Di tinh, Đau lưng, Gối yếu
d- Thiết chẩn :
-    Mạch tế sác, mạch huyền
-    Da nóng hâm hấp, mồ hôi
-    Lòng bàn tay bàn chân nóng


Các triệu chứng trên thường gặp trong các bệnh theo Y học hiện đại :
·    Lao phổi, viêm phế quản mãn, viêm họng mãn .
·    Bệnh truyền nhiễm, nhiễm trùng sốt cao
·    Phụ nữ tiền mãn kinh, hậu sản
·    Người thiếu máu
·    Cao huyết áp, suy nhược thần kinh
·    Tiểu đường, viêm khớp dạng thấp, lupus ban đỏ, .  .  .  
7 - Tiêu chuẩn loại bệnh .
-    Những chứng dương hư âm thịnh, huyết áp thấp, tiêu chảy .
-    Trong thời gian điều trị, bệnh nhân có bệnh lý khác cần điều trị cùng lúc .
-    Trẻ em dưới 16 tuổi
8 - Cách tiến hành nghiên cứu.
-    Khám chọn bệnh nhân điều trị tại khoa khám .  Điều trị nội trú
-    Thực hiện cận lâm sàng :
    + Thường qui : CTM, TPTNT, KSTĐR, chụp tim phổi .
    + Các xét nghiệm khác
    + Các chỉ số khác : Huyết áp, mạch, nhiệt, cân nặng .
- Liều dùng :         2 - 4 viên / lần, ngày uống 3 lần
- Thời gian điều trị :     Trên 21 ngày
9 - Cách đánh giá kết quả .
    Đánh giá tổng quát :
a/ TỐT : Bệnh nhân khỏi, hết các triệu chứng lâm sàng, Có sự thay đổi tốt về các chỉ số cận lâm sàng liên quan
b/ KHÁ : Bệnh nhân đỡ, các triệu chứng lâm sàng giảm nhiều, không thay đổi hoặc thay đổi ít về cận lâm sàng liên quan
c/ KHÔNG KẾT QUẢ : Không giảm các triệu chứng lâm sàng, không thay đổi hoặc thay đổi không đáng kể về cận lâm sàng .
Phương pháp đánh giá :
·    Đánh giá từng triệu chứng lâm sàng khi nhập viện và khi hết đợt điều            trị thử nghiệm .
·    Tần suất  ( Số lần triệu chứng xuất hiện  )
·    Sử dụng phiếu tự theo dõi đánh giá của bệnh nhân  .  Mức độ tăng giảm theo
      đánh giá chủ quan của bệnh nhân biểu thị bằng dấu “+” và “-” :
1.    Mức độ triệu chứng khi nhập viện :         + + +
2.    Mức độ triệu chứng giảm ít :             + +
3.    Mức độ triệu chứng giảm nhiều :         +
4.    Hết triệu chứng ( Khỏi ) :             -

Khách hàng chính

     
(028) 3762.4848