CÔNG TY TNHH VẠN XUÂN, Niềm Tin và Sức Sống

Đề Tài Nghiên Cứu Lâm Sàng thuốc Diệp Hạ Châu Vạn Xuân (trang 05)

18/08/2017

 

Đề Tài Nghiên Cứu Lâm Sàng: Tác Dụng Giải Độc, Chữa Viêm Gan Siêu Vi B Của Diệp Hạ Châu Vạn Xuân

 

 (trang 05)

chương 1

 

4. Bài thuốc Diệp Hạ Châu Vạn Xuân
Đây là bài thuốc gia truyền có hiệu quả tốt điều trị gan mật. Thành phần gồm những vị thuốc sẵn có ở Việt Nam.

 

1. Diệp hạ châu (Phyllanthus urinaria L.)


Còn có tên gọi khác là chó đẻ răng cưa. Đây là cây thuốc được sử dụng trong dân gian để điều trị bệnh gan mật.
Diệp hạ châu tính mát, hơi đắng, hơi ngọt, có tác dụng thanh can bình phế, giải độc tiêu thũng
Năm 1988, Blumber và Thiogarajian công bố kết quả điều trị 37 bệnh nhân viêm gan siêu vi B bằng diệp hạ châu với liều 200mg bột khô trong 30 ngày đạt kết quả âm tính HBsAg là 22-37 chiếm 59%. Các tác giả cịn chứng minh diệp hạ chu chứa chất ức chế Polymerase DNA của virus vim gan B.
Một báo cáo của Calixto JB Santos AR 1998 về các cây Phyllanthus khác nhau cũng đ khẳng định tác dụng điều trị tốt của các cây thuốc này đối vo7o1i các bệnh viêm gan virus B song cần thiết phải có thêm các nghiên cứu  khoa học sâu hơn nữa.
Tại Trung Quốc đ cĩ một thử nghiệm đa trung tâm phối hợp 5 Viên nghiên cứu Phyllanthus urinaria L, cho kết quả dùng thuốc này đạt được tỷ lệ chuyển huyết thanh của HBsAg là 59% và HBV-DNA là 68%.
Năm 1997. Ott M, Thyagrajian S.P. Gupta (1997) nghiên cứu trên thực nghiệm về cơ chế tác dụng của Phyllanthus urinaria L, thấy các hoạt chất chiết xuất từ dược liệu này có khả năng ức chế sự phát triển của HBV qua việc ức chế sự gắn kết của các yếu tố sao chép C/EBP với các chuỗi Oligonucleotid tương ứng [18].
Nghiên cứu của Mehrotra R.Rawarts và cộng sự (1991) cũng thấy Phyllanthus urinaria L, không những ảnh hưởng tới sự tương tác giữa HBsAg/HBeAg với các kháng thể tương ứng Anti HBs, Anti HBe mà cịn tc động trên cả HBV-DNA nữa [20].
Ở Việt Nam 1990 Nguyễn Phương Dung – Đinh Văn Hiền đ nghin cứu tc dụng của thuốc trn mơ hình vim gan thực nghiệm, thầy thuốc từ Phyllanthus urinaria L, cĩ tc dụng hồi phục sự thối hĩa tế bo gan, giảm transaminase trn chuột nhắc trắng bị vim gan thực nghim gy bởi CCl4.
Đồng thời cũng các giả thiết trên đ thử độc tính cấp và bán trường diễn của Phyllanthus urinaria L. Kết quả là dùng với liều 1 – 2g/kg trong 15 ngày không thấy các biểu hiện độc mn tính, m thấy chuột thí nghiệm khỏe ln.
Liều 20g/kg trong 30 ngày cũng không gây thay đổi thể trọng của chuột. Với liều   50g/kg sau 72 giờ các chuột vẫn khỏe mạnh. Nghiên cứu này cho thấy độc tính của Phyllanthus urinaria L.  là rất thấp.
Trên thị trường Việt Nam hiện có một số biệt dược có thành phần Phyllanthus urinaria L. như Hepamarin, Lov 52...
Phyllanthus urinaria L. là loài thân thảo, có tới 550-750 loài Phyllanthus urinaria L. phân bố ở nhiều nơi trên thế giới, nhiều nhất là ở các nước nhiệt đới, Trung Quốc có khoảng 33 loài Phyllanthus, trong đó chủ yếu là Phyllanthus amarus và Phyllanthus urinaria L. có nhiều nhất và được tập trung nghiên cứu đều thấy tác dụng tốt đối với bệnh viêm gan mạn tính.
Theo nghiên cứu mới đây của Trần Công Khánh, ở Việt Nam có cả hai loài Phyllanthus amarus và Phyllanthus urinaria L. mọc hoang. Trong thiên nhiên hai loài này thường mọc lẫn với nhau, không phân biệt vùng rõ, song có những đặc điểm khác nhau rõ ràng, khá đặc trưng về hình thái và vị trí quả.
Liều dùng: 20-40 gam dùng tươi

 

2. Tam thất (Radix Notoginseng)


Rễ củ đã phơi hay sấy khô của cây Tam thất
Tính vị, quy kinh:  Cam, vi khổ, ôn. Vào các kinh can vị
Tác dụng: Tán ứ, chỉ huyết, tiêu sưng, giảm đau, tăng miễn dịch
Ứng dụng: Giảm đau chống viêm trong các bệnh viêm mãn. Tăng miễn dịch trong các bệnh giảm miễn dịch
Liều dùng: 4-8g/ngày, dạng bột hay thuốc sắc


3. Thảo quyết minh (Semen Cassiae torae)


Tên gọi khác: hạt muồng, đậu ma, lạc giời, giá lục đậu, giả hoa sinh
Lấy quả chính phơi khô, đập lấy hạt phơi khô
Tính vị: Vị ngọt, đắng, tính hơi hàn
Quy kinh: Vào hai kinh can, vị
Tác dụng: Thanh can sáng mắt, giải uất nhiệt của kinh can
Ưng dụng: Chữa đau mắt đỏ, nhiều nước mắt, nhức đầu, tăng huyết áp, nhuận tràng, thông tiện (không dùng cho người ỉa lỏng)
4. Kim ngân hoa (Flos Lonicerae)
Thu hái hoa vào lúc sắp nở hay khi hoa còn mới, còn màu trắng chưa chuyển sang màu vàng
Tính vị: Kim ngân hoa có vị ngọt, tính hàn (lạnh)
Quy kinh: Vào 4 kinh phế, vị, tâm, tỳ
Tác dụng: Thanh nhiệt giải độc
Ứng dụng: Chữa mụn nhọt, đinh độc, dị ứng, mẫn ngứa, thanh nhiệt ở vị tràng, dùng chữa tiết tả, lỵ. Những người tỳ vị hư hàn, không có nhiệt độc không nên dùng.
Liều dùng: 12-20g sắc uống    

 

5. Cam thảo (Radix Glycyrrhizae)


Tính vị quy kinh: Ngọt, bình vào 12 kinh
Tác dụng bổ trung ích khí hòa hoãn cơn đau, giải độc.
Ứng dụng: Điều hòa tính năng các vị thuốc (mạnh yếu, hàn nhiệt khác nhau trong đơn thuốc. Trong thương hàn luận có 250 bài thuốc thì 120
bài có Cam thảo. Chữa những cơn đau, co thắt đại tràng, đau dạ dày, đau họng. Chữa ho do phế hư nhiệt gây ho. Chữa ỉa chảy do tỳ hư đầy tức. Chữa mụn nhọt, giải ngộ độc do phụ tử.
Liều lượng: 2 -12g

 

6. Cúc hoa (Flos Chrysanthemi indici)


Tên gọi khác là cam cúc hoa, bạch cúc hoa, cúc hoa trắng,  cúc điểm vàng, hoa cúc
Tính vị: Cúc hoa trắng có vị ngọt, đắng, tính hơi hàn
Cúc hoa vàng có vị đắng cay tính ôn
Quy kinh: Vào 3 kinh phế, can, thận
Tán phong thấp, thanh can, giáng hỏa, giải độc
Ưng dụng: Chữa phong mà sinh hoa mắt, nhức đầu, mắt đỏ đau nhiều nước mắt, đinh nhọt, tăng huyết áp.

 

Khách hàng chính

     
(028) 3762.4848