CÔNG TY TNHH VẠN XUÂN, Niềm Tin và Sức Sống

Đề Tài Nghiên Cứu Lâm Sàng thuốc Diệp Hạ Châu Vạn Xuân (trang 06)

18/08/2017

 

Đề Tài Nghiên Cứu Lâm Sàng: Tác Dụng Giải Độc, Chữa Viêm Gan Siêu Vi B Của Diệp Hạ Châu Vạn Xuân

 (trang 06)

 Chương 2
CHẤT LIỆU– ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

 

1. Chất liệu nghiên cứu


1.1 Bài thuốc nghiên cứu: Chế phẩm thuốc Diệp Hạ Châu Vạn Xuân do Công ty TNHH Vạn Xuân sản xuất dựa trên bài thuốc gia truyền Diệp Hạ Châu Vạn Xuân. Công thức cho 1 gói cốm 10g:
- Diệp hạ châu    Herba Phyllanthi urinariae    10,0 g
- Tam thất    Radix Notoginseng    5,0 g
- Thảo quyết minh    Semen Cassiae torae    5,0 g
- Kim ngân hoa    Flos Lonicerae    2,0 g
- Cam thảo    Radix Glycyrrhizae    2,0 g
- Cúc hoa    Flos Chrysanthemi indici    1,0 g
- Glucose    Glucosum monohydricum    7,6 g

 

Thuốc được bào chế và sử dụng dưới dạng cốm tan. Đóng gói 10g
Cách sử dụng: 2 gói/lần, 2 lần/ngày, uống trước bữa ăn hoặc sau bữa ăn. Uống liên tục ba tháng


1.2. Phương tiện nghiên cứu:


- Máy đo sinh hóa tự động Cobas – Mira plus với Kits Rai 80D của hãng RANDOX.
- Máy SANNOFI PR2400 và Kits của hãng BIORAT
- Máy Photo mart 4010 và Kits thử hãng BM của Đức

 

 

2. Đối tượng nghiên cứu

 

2.1. Súc vật thí nghiệm

 

- Chuột nhắt trắng không phân biệt giống. Trọng lượng 24 ± 1g. Chuột được nuôi ổn định một tuần trước khi làm thí nghiệm. Chuột được cung cấp từ Viện vệ sinh dịch tễ.

 

- Thỏ có trọng lượng từ 2 kg – 2,35 kg, khỏe mạnh không phân biệt giống, có tĩnh mạch tai rõ, lông mượt nhanh nhẹn không ghẻ lở, không bị tiêu chảy. Thỏ được nuôi ổn định 01 tuần trước khi làm thí nghiệm.

 

Trong suốt thời gian nghiên cứu súc vật được nuôi dưỡng trong cùng một điều kiện tiêu chuẩn của phòng thí nghiệm tại khoa Đông Y thực nghiệm, Bệnh viên YHCT Trung ương.

 

2.2. Bệnh nhân nghiên cứu

 

2.2.1. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân: bệnh nhân được chẩn đoán xác định là viêm gan B mạn tính với các tiêu chuẩn sau

 

A. Y học hiện đại

 

- Lâm sàng: hội chứng suy tế bào gan và có thể có hội chứng ứ mật (mệt mỏi, ăn uống kém, chậm tiêu, đau đớn hạ sườn phải, rối loạn tiêu hóa, vàng da, ngứa…). Tiền sử có viêm gan virus B hoặc HBsAg (+) trên 6 tháng.

 

- Cân lâm sàng: HBsAg (+). Transaminase (ALT, AST) tăng cao >80 U/l/370C, đặc biệt ALT (tiêu chuẩn bắt buộc). IgM âm tính kéo dài >6 tháng.

 

Ngoài ra bệnh nhân có thể: Bilirubin tăng, tỷ lệ prothrombin giảm.

 

B. Y học cổ truyền: Bệnh nhân được phân ra 3 thể

 

- Can nhiệt tỳ hư: Lưỡi nhợt, rêu trắng mỏng, da vàng bủng, đoản hơi, đau tức hạ sườn phải, ợ hơi, đầy bụng chậm tiêu phân nát, mạch huyền.

 

- Khí trệ huyết ứ: Lưỡi đỏ ứ huyết, rêu vàng dính, da vàng tối, môi tím, đoản hơi đoản khí, đau cố định vùng gan, đại tiện thất thường, mạch huyền tế sáp

 

2.2.2. Loại khỏi nghiên cứu những bệnh nhân

- Bỏ thuốc, không tuân thủ quá trình điều trị.
- Không làm đủ xét nghiệm.
- Xơ gan cổ chướng, ung thư gan, các bệnh nặng khác phối hợp.
- Bệnh tâm thần, nghiện ma túy, rượu


3. Phương pháp nghiên cứu


3.1. Thực nghiệm
3.1.1. Thử độc tính cấp
Theo quy chế 371 QĐ-BYT của Bộ Y tế về nghiên cứu xác định tính an toàn và hiệu quả của thuốc y học cổ truyền. Dùng công thức của Behrends để xác định LD50
- Nếu súc vật chết do độc tính của thuốc phải mổ chuột và quan sát những biểu hiện khác thường. Quan sát đại thể các phủ tạng, làm tiêu bản vi thể trên một số súc vật lấy ngẫu nhiên từ mỗi lô.
- Tiến hành trên 35 chuột nhắt trắng tại khoa Đông Y thực nghiệm – Bệnh viện Y học cổ truyền trung ương.
3.1.2. Thử độc tính bán trường diễn
- Theo quy chế 371/QĐ-BYT của Bộ Y tế về nghiên cứu xác định tính an toàn và hiệu quả của thuốc Y học cổ truyền
- Thỏ chia làm 2 lô: lô 1 thỏ đối chứng (n=8) uống nước chín, lô 2 thỏ uống Diệp Hạ Châu Vạn Xuân V (n=16), liều 1 (n=8) uống 20 g/thỏ/ngày, liều (n=8) uống 40 g/thỏ/ngày (thời gian uống 8 tuần)
- Quan sát các chỉ tiêu sinh hóa, huyết học, quan sát đại thể, vi thể một số tổ chức gan, thận não, tử cung, tuyến tiền liệt, quan sát chung tình trạng của thỏ.
Tiến hành trên 24 thỏ ở khoa Đông y thực nghiệm, bệnh viện YHCT Trung ương
3.1.3. Tìm hiểu tác dụng của thuốc trên thực nghiệm
- Phương pháp nghiên cứu in vitro thử tác dụng chống oxy hóa của thuốc Diệp Hạ Châu Vạn Xuân

+ Phương pháp xác định tác dụng ức chế tạo thành anion superoxide trong môi trường không có tế bào (nghiên cứu invitro)
+ Xác định hàm lượng MDA trong gan chuột nhắt trắng.
- Nghiên cứu tác dụng của thuốc Diệp Hạ Châu Vạn Xuân invitro
       + Mô hình thí nghiệm gây tổn thương gan bằng CCl4 theo phương pháp đã được dùng ở phòng thí nghiệm (Shibayam 1989, Yoshitoke và cộng sự 1999) với một số thay đổi nhỏ là dùng chuột trắng thay chuột cống trắng và giảm liều gây độc
+ Tổn thương gan gây bởi Paracetamol
Tổn thương gan gây bởi Paracetamol theo phương pháp đã được Chun- Ching – Lin và cộng sự (2000) mô tả với một số thay đổi nhỏ là dùng chuột nhắt trắng thay cho chuột cống trắng.
+ Lô chuột nghiên cứu tác dụng điều trị được gây độc bởi CCl4 liều nhắc lại.
- Phương pháp xác định một số thông số sinh hóa
+ Xác định hàm lượng MDA dịch đồng thể gan chuột.
+ Xác định hoạt độ AST, ALT huyết thanh.
- Phương pháp xác định hoạt độ SOD hồng cầu chuột được tiến hành trên máy phân tích sinh hóa tự động COBAS MIRA PLUS với Kits, Rai 80D (hãng RANDOX)
3.2. Lâm sàng
Phương pháp nghiên cứu mở, tiến cứu, có so sánh trước và sau điều trị, so sánh giữa nhóm nghiên cứu và nhóm chứng.
3.2.1. Dùng thuốc
- Nhóm trị: n= 30 dùng Diệp Hạ Châu Vạn Xuân 40 g/ngày x 3 tháng
- Nhóm so sánh: n = 20 dùng Fortec viên 25 mg 4 viê/ngày x 3 tháng
3.2.2. Tiến hành nghiên cứu
- Bệnh nhân được tuyển chọn theo tiêu chuẩn, dùng thuốc như trên.
- Bệnh nhân được điều trị theo dõi tại bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh Hà Tây.

 

 

- Các xét nghiệm được làm tại bệnh viện Y học cổ truyền Hà Tây, bệnh viên y học cổ truyền trung ương và Labo Trung tâm Đại học Y Hà Nội.

 

3.2.3. Chỉ tiêu theo dõi

 

- Lâm sàng: Các triệu chứng chủ quan tùy theo mức độ được đánh giá theo thang điểm: nặng: 3 điểm; vừa: 2 điểm; nhẹ: 1 điểm; không có: 0 điểm. Cho điểm đánh giá triệu chứng 7 ngày 1 lần. So sánh tổng số điểm với trước điều trị.

 

Theo dõi tác dụng không mong muốn của thuốc. Dị ứng nổi ban, rối loạn tiêu hóa, đau đầu, rối loạn tim mạch…

 

-         Cận lâm sàng: Nồng độ AST, ALT, tỷ lệ AST/ALT. Tỷ lệ prothrombin, bilirubin máu, protein, HBsAg, HBeAg, anti HBs, anti HBe, Ure, Creatinin.

 

Công thức máu, sinh hóa nước tiểu.

 

3.2.4. Tiêu chuẩn đánh giá kết quả

 

- Lâm sàng: Dựa vào tổng số điểm chia 4 loai

 

+ Loại tốt: giảm > 80% so với trước điều trị.

 

+ Loại khá: Giảm từ 50% - 80% so với trước điều trị

 

+ Loại trung bình: Giảm từ 20% - 50%

 

+ Loại kém: Giảm <20% hoặc không đổi hoặc tăng lên.

 

Đánh giá về tỷ lệ chuyển biến lâm sàng.

 

- Cận lâm sàng:

 

+ Tỷ lệ phần trăm số bệnh nhân có Transaminase, Bilirubin máu về bình thường, giảm, không giảm so với trước điều trị.

 

+ Theo dõi sự biến đổi của các chỉ số cận lâm sàng khác như: tỷ lệ prothrombin, protit toàn phần trước và sau điều trị.

 

-         Tác dụng không mong muống trên lâm sàng và cận lâm sàng

 

-         Đánh giá sự chuyển huyết thanh

 

3.3. Xử lý số liệu

Các số liệu thu được xử lý theo chương trình EPI.INFO 6.0, Anova và Stat View 4.0 tại Bộ mông Toán – Trường Đại học y Hà Nội và Bệnh viện YHCT Trung ương

Khách hàng chính

     
(028) 3762.4848