CÔNG TY TNHH VẠN XUÂN, Niềm Tin và Sức Sống

Đề Tài Nghiên Cứu Lâm Sàng thuốc Diệp Hạ Châu Vạn Xuân (trang 08)

18/08/2017

 

 Đề Tài Nghiên Cứu Lâm Sàng: Tác Dụng Giải Độc, Chữa Viêm Gan Siêu Vi B Của Diệp Hạ Châu Vạn Xuân

(trang 08)

chương 3

1.2. Thử độc tính bán trường diễn (trên 24 thỏ, mỗi lô 8 thỏ)


Bảng 1: Số lượng hồng cầu (x106 tế bào/mm3)


Trước thí nghiệmSau 4 tuầnSau 8 tuần P0-8
Chứng
5,53 ± 0,115,41 ±  0,125,18 ±  0,11>0,05
Liều 20 g/thỏ5,71 ± 0,145,51±  0,165,43± 0,16>0,05
Liều 40 g/thỏ5,48 ± 0,10 5,54 ± 0,105,61±0,15
>0,05

Số lượng hồng cầu ở các lô sau thí nghiệm đều ít thay đổi.
Bảng 2: Số lượng bạch cầu (x103 tế bào/mm3)


Trước thí nghiệmSau 4 tuần Sau 8 tuầnP0-8
Chứng
9,35 ±  0,269,46 ± 0,618,47±  0,41>0,05
Liều 20 g/thỏ8,10 ± 0,52
8,43 ± 0,42 7,79±  0,32
>0,05
Liều 40 g/thỏ8,12±  0,42
8,41 ±  0,58
8,78± 0,52>0,05

Số lượng bạch cầu sau thí nghiệm ở các lô đều ít thay đổi.
Bảng 3: Huyết sắc tố (g/dl)


Trước thí nghiệm
  Sau 4 tuầnSau 8 tuần P0-8
Chứng
12,15±  0,4112,12 ± 0,31 
  11,44± 0,20  >0,05
Liều 20 g/thỏ
12,12 ± 0,30
11,14 ± 0,30 11,11 ± 0,23>0,05
Liều 40 g/thỏ12,13 ± 0,22
12,06±  0,1911,82± 0,23
>0,05 

Tỷ lệ huyết sắc tố ở các lô trước và sau thí nghiệm đều ít thay đổi
Bảng 4: Trung tính (%)

 Lô 
Trước thí nghiệm
Sau 4 tuầnSau 8 tuầnP0-8
Chứng
36,16 ± 3,03
31,95± 1,48
30,01 ± 1,82
>0,05 
Liều 20 g/thỏ31,19±  0,6731,06 ± 1,60
33,41 ± 2,3
>0,05 
Liều 40 g/thỏ
31,06 ± 1,91
35,21 ± 0,5431,35 ± 0,67
>0,05

Tỷ lệ bạch cầu trung tính ở các lô trước và sau thí nghiệm đều ít thay đổi.
Bảng 5: Lympho (%)

Lô   
Trước thí nghiệmSau 4 tuầnSau 8 tuần P0-8
Chứng
55,25±  1,4658,95 ± 1,51 64,40 ± 2,19
<0,05
Liều 20 g/thỏ59,67±  0,94
58,3 ± 2,1355,8±  2,43>0,05
Liều 40 g/thỏ
58,62 ± 1,68
56,4±  1,2858,36± 0,97>0,05   

Tỷ lệ bạch cầu lympho ở các lô trước và sau thí nghiệm đều ít thay đổi
Bảng 6: Tế bào khác (%)

Lô   Trước thí nghiệmSau 4 tuầnSau 8 tuần P0-8
Chứng7,85±  0,61
7,61 ± 0,58 7,20 ± 0,35 >0,05
Liều 20 g/thỏ 8,23 ± 0,44 10,36± 0,71 9,44 ± 1,06 >0,05
Liều 40 g/thỏ10,05±  0,497,26 ± 0,318,47± 0,94>0,05

Tỷ lệ tế bào khác ở các lô trước và sau thí nghiệm đều ít thay đổi
Bảng 7: Men gan AST (U/I)

Lô     Trước thi nghiệm
Sau 4 tuần Sau 8 tuầnP0-8
Chứng
43,13 ± 6,7447,25 ± 5,55 45,13 ± 5,15 >0,05
Liều 20 g/thỏ 40,00 ± 6,67
39,62 ±4,35
36,62 ± 3,40>0,05
Liều 40 g/thỏ 52,87 ± 5,68 27,00 ± 2,91
37,63± 5,00<0,05

Lượng AST ở lô dùng Diệp Hạ Châu Vạn Xuân 40g giảm đáng kể sau điều trị

Bảng 8: Men gan ALT (U/I)

Lô     Trước thí nghiệm
Sau 4 tuần  Sau 8 tuần P0-8 
Chứng  
74,62 ± 7,67
70,00 ± 8,39
67,75 ± 8,40
>0,05   
Liều 20 g/thỏ
69,62±  6,38
69,25 ±3,95
66,37 ±  3,98 >0,05
Liều 40 g/thỏ
70,50±  4,13
57,87±  4,66 61,12 ± 5,3
>0,05

Lượng ALT ở các lô trước và sau thí nghiệm đều ít thay đổi.

Bảng 9: Creatinin (mol/l)

Lô   Trước thí nghiệm Sau 4 tuần Sau 8 tuần P0-8
Chứng
79,42 ± 3,08 74,03 ± 3,6968,39 ± 1,51>0,05
Liều 20 g/thỏ83,51 ± 4,48
75,72± 3,4379,7±  2,51>0,05
Liều 40 g/thỏ74,90 ± 6,98
75,26±  5,6374,54 ± 2,66 >0,05

                     
Creatinin máu ở các lô trước và sau thí nghiệm đều ít thay đổi.

Bảng 10: Ure (mg/dl)
                


Trước thí nghiệmSau 4 tuầnSau 8 tuần P0-8 
Chứng 2,50 ± 0,26 2,71±  0,58 2,06±  0,14 >0,05
Liều 20 g/thỏ 
2,85 ± 0,35
2,51± 0,16
2,51± 0,16 >0,05   
Liều 40 g/thỏ
3,18 ± 0,26 2,87 ± 0,17
3,10 ± 0,27>0,05   

                      
Ure máu ở các lô trước và sau thí nghiệm đều ít thay đổi.
Bảng 11: Cân nặng (kg)


Trước thí nghiệmSau 4 tuầnSau 8 tuần
P0-8
Chứng2,2±  0,05 2,4 ± 0,052,38±  0,06<0,05  
Liều 20 g/thỏ2,13±  0,06 2,26± 0,072,31±  0,07 <0,05
Liều 40 g/thỏ2,13 ± 0,06 2,33 ± 0,07
2,40± 0,07 <0,05

            
Trọng lượng thỏ ở các lô đều tăng sau thí nghiệm.
- Sau 04 tuần, 08 tuần cho uống Diệp Hạ Châu Vạn Xuân thỏ vẫn bình thường, các khẩu phần ăn hàng ngày ăn hết, lông mượt.
- Thuốc ở liều cao vẫn dễ uống.
- Không có thỏ chết trong thời gian thử nghiệm.
- Khi giết thỏ ở cuối đợt thí nghiệm, về đại thể các phủ tạng thỏ bình thường.
Kết quả đọc tiêu bản:
* Đối với lô chứng:
- Tuyến tiền liệt: bình thường
- Tử cung: bình thường
- Não: bình thường
- Gan: bình thường
* Lô thử thuốc
+ Liều 1: 20 g/thỏ/ngày
- Tuyến tiền liệt: bình thường
- Tử cung: bình thường
- Não: bình thường
- Gan, thận: bình thường
+ Liều 2: 40 g/thỏ/ngày
- Tuyến tiền liệt: bình thường
- Tử cung: bình thường
- Não: bình thường
- Gan, thận: có thoái hóa hốc nhưng hồi phục được, không có hoại tử tế bào. Như vậy thuốc không độc với gan,thận

Khách hàng chính

     
(028) 3762.4848